Thanh điệu và biến điệu trong tiếng Trung

1. Thanh điệu:

Thanh điệu là độ cao của âm có khả năng phân biệt nghĩa.
Thanh 1 – : đọc như không có dấu trong tiếng Việt nhưng kéo dài, ví dụ: bua (pua).
Thanh 2 / : viết và đọc đều giống thanh sắc trong tiếng Việt, ví dụ : búa (púa)
Thanh 3 v : viết giống chữ V đọc giống dấu hỏi trong tiếng Việt, ví dụ : buo (pủa)
Thanh 4 \: viết giống dấu huyền trong tiếng Việt, đọc trong khoảng giữa dấu huyền và dấu nặng, ví dụ: bò (pùa)
Thanh 5(thanh nhẹ) đọc như không dấu trong tiếng Việt nhưng đọc ngắn bằng ½ các thanh bình thường, ví dụ: bo (puo)

images (3)

2. Biến điệu.

a. Biến điệu của thanh 3
Khi một âm tiết có thanh 3 đứng trước 1 âm tiết cũng có thanh 3, thì thanh thứ nhất đọc thành thanh 2. ví dụ:
Nǐ hǎo đọc thành ní hǎo
Fěn bǐ đọc thành Fén bǐ
b. Biến điệu của 一 (yì) và 不 bù
一 (yì) và 不 (bù) đứng trước âm tiết có thanh 4 biến điệu thành thanh 2, ví dụ: Yì jiàn đọc thành yí jiàn
Bù qù đọc thành bú qù

———————————————————-
TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THẢO ĐIỆP
cơ sở 1: Phố Đại Đình – Đồng Kỵ – Từ Sơn – BN (Gần Đình Đồng Kỵ)
Cơ sở 2: Ngõ Trực – Chợ Me – Hương Mạc – TS – BN.
LH: 0986 434588 – 01233 235 888

Trung tâm tiếng trung tại từ sơn

Videos học tiếng trung